HOTLINE: 09.123.12357

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TINH BỘT SẮN – CÔNG TY MÔI TRƯỜNG XUYÊN VIỆT

I. Sơ Lược Về Ngành Chế Biến Tinh Bột Sắn:

1. Ngành Chế Biến Tinh Bột Sắn:

Chế biến tinh bột sắn đóng góp một phần không nhỏ vào phát triển kinh tế. Tuy vậy, do công nghệ và thiết bị lạc hậu không đồng bộ nên hoạt động sản xuất của ngành này đã tác động xấu đến môi trường. Để phát triển bền vững, đòi hỏi các cơ quan chức năng phải có biện pháp kiểm soát chặt chẽ, đầu tư đúng mức.

1 211 Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Tinh Bột Sắn  Công Ty Môi Trường Xuyên Việt
Hình ảnh: Hệ thống xử lý nước thải tinh bột sắn.

 

Quá trình sản xuất tinh bột sắn sẽ phát sinh chất thải ở các dạng nước thải, khí thải và chất thải rắn. Trong đó nước thải là dạng gây ô nhiễm lớn nhất. Nhu cầu sử dụng nước cho 1 tấn sản phẩm bột khoảng 25 – 40m3 và thải ra khoảng từ 20 – 38m3. Mặt khác, do có một lượng tinh bột đáng kể thoát ra nên nước thải càng có độ ô nhiễm cao. Vì vậy cần phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải tinh bột sắn để đảm bảo sức khỏe cho mọi người.

>> Xem thêm: Xử lý nước thải ở Đồng Nai.

2. Nguồn Gốc Nước Thải Chế Biến Tinh Bột Sắn:

Theo số liệu thống kê, hàng năm, ngành tinh bột sắn thải ra môi trường khoảng 240 – 300 triệu m3 nước thải/năm. Trong đó, chỉ khoảng 10% tổng lượng nước thải đã qua xử lý, số còn lại đều xả thẳng vào nguồn tiếp nhận. Do đặc điểm nước thải ngành tinh bột sắn chứa nhiều tinh bột, các axít hữu cơ, xơ, cặn… nên hầu hết nước thải từ các cơ sở tinh bột sắn hàm lượng chất hưu cơ, tổng chất rắn đều cao và có tính axít. Nước thải của các doanh nghiệp có thông số ô nhiễm đều vượt quá giới hạn cho phép: Hàm lượng TS vượt quá TCVN (loại B) từ 30 – 65 lần, COD cao hơn TCVN (loại B) từ 106,2 – 175 lần,  BOD5 vượt TCVN (loại B) 100 – 170 lần.

bảng tinh bột sắn 20120523094409 Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Tinh Bột Sắn  Công Ty Môi Trường Xuyên Việt
Hình ảnh: Bảng tính chất và thành phần hệ thống xử lý nước thải tinh bột sắn.

 

Bên cạnh đó, chất thải rắn (CTR) từ chế biến tinh bột sắn thường chứa chủ yếu là xenluloza, tinh bột, HCN, những chất này nếu không được xử lý, quá trình phân hủy tự nhiên sẽ sinh ra các chất như: H2S, CH4, NH3… gây mùi hôi khiến không khí ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân. Một số nhà máy đã bị đình chỉ sản xuất vì không xử lý được mùi hôi này như: Nhà máy Chế biến tinh bột sân Hà Tĩnh, Nhà máy tinh bột sắn Thanh Chương (Nghệ An). Theo tính toán, 1 tấn sắn tươi có thể chế biến tối đa là 0,275 tấn tinh bột, tổng lượng CTR phát sinh là 1,75 tấn, trong đó, gây phát thải 0,17 tấn đất, bùn, cát; 0,18 tấn vỏ, rễ; 1,40 tấn bã sắn. Vì vậy cần xử lý nước thải tinh bột sắn.

>> Xem thêm: Hệ thống xử lý nước thải ở Bình Dương.

II. Sơ Đồ Công Nghệ Và Thuyết Minh Sơ Đồ Công Nghệ Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Tinh Bột Sắn:

1. Bể Lắng Cát:

Có nhiệm vụ loại bỏ cát, mảng kim loại,… trong nguyên liệu, trong nước thải vệ sinh nhà xưởng. Nước thải từ các khu vực sản xuất theo mạng lưới thoát nước riêng chảy vào bể lắng cát của trạm xử lý. Tại đây, để bảo vệ thiết bị và hệ thống đường ống công nghệ phía sau, song chắn rác thô được lắp đặt trước bể lắng cát để loại bỏ các chất thải có kích khối lượng lớn ra khỏi nước thải. Bể lắng cát giữ lại phần lớn các hạt cát có kích thước lớn hơn 0,2mm bao gồm những hạt cát rời và một phần cát dính trong lớp vỏ gỗ, tránh ảnh hưởng đến máy bơm và thiết bị ở các công trình sau. Trong nước thải chế biến tinh bột sắn thường có hàm lượng cát đáng kể, vì vậy trong công nghệ xử lý nước thải cần thiết phải có bể lắng cát. Nước thải sau khi qua bể lắng cát sẽ tự chảy vào hầm tiếp nhận.
Nước thải trước khi đến hầm biogas sẽ qua lưới chắn rác tinh. Lưới chắn rác có tác dụng loại bỏ các sơ sợi sắn, lớp váng bọt nổi và rác thải có kích thước nhỏ hơn 10mm.

2. Hầm Biogas:

Nước thải sau khi được dẫn qua lưới chắn rác tinh sẽ được dẫn vào hầm biogas. Hầm biogas là nơi xử lý hiếu khí giúp làm giảm lượng lớn nồng độ COD, BOD5 và giải phóng năng lượng phục vụ cho hoạt động khác
sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tinh bột sắn Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Tinh Bột Sắn  Công Ty Môi Trường Xuyên Việt
Hình ảnh: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tinh bột sắn.

3. Bể Điều Hòa:

Sự dao động nồng độ và lưu lượng nước thải sẽ ảnh hưởng đến chế độ công tác của mạng lưới và các công trình xử lý, đặc biệt quan trọng với các công trình hóa lý, sinh học với việc làm ổn định nồng độ nước thải sẽ giúp giảm nhẹ kích thước công trình xử lý hóa lý, đơn giản hóa công nghệ xử lý và tăng hiệu quả xử lý nước thải ở các công trình xử lý. Tại bể điều hòa nhờ quá trình khuấy trộn và cấp khí giúp ổn định lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm như: BOD5, COD, pH, CN-…tại đây nước thải được bơm sang bể phản ứng.

4. Bể Trung Hòa:

Nước thải ở công nghệ chế biến tinh bột sắn đều có pH thấp, ở các công đoạn do quá trình lên men axit tinh bột. Do đó, trước khi tiến hành xử lý sinh học (yêu cầu pH từ 6.5–8.5) hay quá trình hóa lý thường yêu cầu pH trung tính cần tiến hành trung hòa để tạo điều kiện thích hợp cho vi sinh phát triển tốt.

5. Bể Phản Ứng:

Hóa chất keo tụ được thêm vào bể với liều lượng đạt chuẩn. Và được kiểm soát chặt chẽ bởi bơm định lượng hóa chất. Hệ thống cánh khuấy được lắp đặt trong bể có tốc độ lớn. Hóa chất keo tụ được hòa trộn nhanh với liều lượng đủ để đưa vào trong nước thải, hình thành nên các bông cặn nhỏ li ti khắp diện tích bể.

6. Bể Keo Tụ Bông:

Hỗn hợp nước thải này tự chảy qua bể keo tụ tạo bông. Chất trợ keo tụ, hệ thống motor cánh khuấy với tốc độ chậm, các bông cặn li ti sẽ chuyển động, va chạm, dính kết. Giúp hình thành nên những bông cặn có kích thước, khối lượng lớn hơn gấp nhiều lần những bông cặn ban đầu. Tạo điều kiện cho quá trình lắng ở bể lắng. Hỗn hợp nước thải, bông cặn ở bể keo tụ sẽ tạo thành bông tự chảy sang bể lắng.
botsan3 Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Tinh Bột Sắn  Công Ty Môi Trường Xuyên Việt
Hình ảnh: Hệ thống xử lý nước thải tinh bột mì.

7. Bể Lắng 1:

Bể lắng có chức năng loại bỏ các chất lắng được mà các chất này có thể gây ra hiện tượng bùn lắng trong nguồn tiếp nhận, tách dầu mỡ và các chất nổi khác, giảm tải trọng hữu cơ cho các công trình xử lý phía sau. Phần bùn còn lại trong nước thải sẽ được giữ lại ở đáy bể lắng. Lượng bùn này sẽ được bơm qua bể chứa bùn để xử lý nước thải tinh bột sắn.

8. Bể Uasb:

Phần nước sau khi tách bùn được bơm bể phản ứng kỵ khí UASB, bên cạnh việc phân huỷ phần lớn các chất hữu cơ thì CN- cũng được phân huỷ đáng kể tại đây, nhằm giảm đến mức thấp nhất nồng độ CN- trước khi dẫn vào bể lọc sinh học. Bể UASB thường được áp dụng xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao như nước thải ngành tinh bột sắn. Nước thải được nạp từ phía đáy bể, đi qua lớp bùn hạt, quá trình xử lý nước thải xảy ra khi các chất hữu cơ tiếp xúc với bùn hạt. Đặc tính quan trọng nhất của bùn từ bể UASB là vận tốc lắng của bùn khá cao, nhờ đó có thể vận hành thiết bị kỵ khí với vận tốc ngược dòng từ dưới lên cao. Khi vận hành ở giai đoạn đầu tải trọng chất hữu cơ không được quá cao vì vi sinh vật acid hóa sẽ tạo acid béo dễ bay hơi với vận tốc nhanh hơn rất nhiều lần so với tốc của các acid này thành acetate dưới tác dụng của vi khuẩn acetate làm giảm pH môi trường, ức chế vi khuẩn methane hóa. Tải trọng hữu cơ có thể tăng dần khi vi khuẩn thích nghi. Vì vậy, với hệ thống UASB tải trọng chất hữu cơ có thể đạt cao trong giai đoạn hoạt động ổn định. Bùn từ bể lắng 1 và bùn dư từ bể UASB sẽ được dẫn đến sân phơi bùn, nhằm giảm độ ẩm và khối lượng bùn để dễ dàng vận chuyển ra bãi thải.

9. Bể Lọc Sinh Học:

Màng sinh học hiếu khí là một hệ VSV tuỳ tiện, ở ngoài cùng của màng là lớp vi khuẩn hiếu khí, lớp sâu bên trong màng là các vi khuẩn kỵ khí. Phần cuối cùng của màng là các động vật nguyên sinh và một số các vi khuẩn khác. Vi sinh trong màng sinh học sẽ oxy hoá các chất hữu cơ, sử dụng chúng làm nguồn dinh dưỡng và năng lượng. Chất hữu cơ được tách ra khỏi nước, còn khối lượng của màng sinh học tăng lên. Màng vi sinh chết sẽ được cuốn trôi theo nước ra khỏi bể lọc sinh học. Để duy trì điều kiện hiếu khí hay kỵ khí trong bể phụ thuộc vào lượng oxy cấp vào. Nhưng thực tế trong bể luôn tồn tại 3 quá trình hiếu, thiếu và kỵ khí. Do đó hiệu quả khử nitơ và photpho của bể lọc tương đối cao.
Tiếp đó, nước thải sẽ được dẫn đến cụm 5 hồ sinh học, phần CN-. nitơ, photpho, BOD5, COD, SS còn lại sẽ được khử tại các hồ sinh học. Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 24:2009, loại B sẽ thải ra nguồn tiếp nhận.

III. Công Ty Phụ Trách Xử Lý Nước Thải:

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực môi trường và xử lý nước thải .Công ty Môi Trường Xuyên Việt tự tin là một trong những công ty hàng đầu về hệ thống xử lý nước thải.Cùng với đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm , Xuyên Việt mang đến cho khách hàng niềm tin và chất lượng của hệ thống.

Hãy nhanh tay liên hệ với CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG XUYÊN VIỆT để được hỗ trợ và tư vấn tốt nhất !
Add: 537/18/4 Đường Nguyễn Oanh, Phường 17, Quận Gò Vấp, TPHCM.
Hotline: 0912.312.357.
Email: moitruongxuyenviet@gmail.com.

Hãy liên hệ ngay với Xuyên Việt để được tư vấn một cách tốt nhất và miễn phí!

Đc: 191 Đường số 8, Phường 17, Quận Gò Vấp, Tp HCM

HOTLINE: 09 123 12357

Tel: (+84) 028 3895 3166 – Fax: (+84) 028 3895 3188

Email: moitruongxuyenviet@gmail.com